Nhiệm vụ & Giải pháp tổng thể triển khai Chiến lược phát triển Công nghiệp văn hóa Việt Nam

COV -Để hiện thực hóa mục tiêu đưa công nghiệp văn hoá trở thành ngành kinh tế dịch vụ quan trọng, đóng góp tích cực vào tăng trưởng và phát huy sức mạnh mềm quốc gia, Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hoá Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045 đã xác định hệ thống nhiệm vụ và giải pháp đồng bộ, toàn diện sau:

1. Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức;

2. Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách;

3. Phát triển nguồn nhân lực;

4. Phát triển cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư;

5. Ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

6. Phát triển thị trường và sản phẩm;

7. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế;

8. Tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;

Việc triển khai đồng bộ, nhất quán các nhiệm vụ và giải pháp tổng thể theo Chiến lược sẽ tạo nền tảng vững chắc để công nghiệp văn hoá Việt Nam phát triển theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại và bền vững, qua đó phát huy hiệu quả các giá trị văn hoá, thúc đẩy sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh và từng bước khẳng định sức mạnh mềm quốc gia trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.

Nhiệm vụ & Giải pháp tổng thể triển khai Chiến lược phát triển Công nghiệp văn hóa Việt Nam - ảnh 1
Ảnh: Thái Minh

 

 

 

Bình luận về nội dung cụ thể của từng nhiệm vụ, giải pháp:

Bình luận 1:

Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức

- Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò quan trọng của các ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí trong phát triển kinh tế - xã hội thông qua nội dung truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng và các nền tảng số.

- Xây dựng cổng/trang thông tin điện tử về các ngành công nghiệp văn hóa và kết nối, liên thông với cổng thông tin điện tử quốc gia, các kênh thông tin của địa phương, nền tảng truyền thông hiện đại và các phương tiện truyền thông có số lượng người dùng lớn.

- Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và quốc tế tham gia các hoạt động, sự kiện liên quan đến công nghiệp văn hoá, công nghiệp giải trí tại Việt Nam và trên thế giới.

- Tăng cường truyền thông về quyền sở hữu trí tuệ để nâng cao nhận thức trong quá trình khai thác và sử dụng các sản phẩm sáng tạo, các sản phẩm công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí.

- Chú trọng công tác tuyên truyền, phổ biến, quảng bá các sản phẩm công nghiệp văn hóa có chất lượng trên thị trường. Đẩy mạnh truyền thông các sản phẩm, số hóa nội dung văn hóa truyền thống để quảng bá các giá trị di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng về sáng tạo và hưởng thụ văn hóa.

Bình luận 2

Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách

- Khẩn trương xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về công nghiệp văn hóa và định hướng phát triển một số loại hình của công nghiệp giải trí. Hoàn thiện cơ sở pháp lý về chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành, địa phương trong quản lý và phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí, phù hợp với quy định về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương mới (2 cấp) trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch, lĩnh vực có liên quan; rà soát, điều chỉnh, bổ sung cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các bộ, ngành, địa phương.

- Nghiên cứu, đề xuất xây dựng Luật Bản quyền tác giả để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, thực thi, khai thác và bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan; tạo động lực sáng tạo và sản xuất các sản phẩm công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí chất lượng cao, khuyến khích cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia kinh doanh các ngành, lĩnh vực liên quan đến công nghiệp văn hóa.

- Rà soát, hoàn thiện quy định pháp luật đối với từng ngành, lĩnh vực; sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định pháp luật đối với các ngành công nghiệp văn hóa: Điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, quảng cáo, phần mềm và các trò chơi giải trí, thủ công mỹ nghệ, du lịch văn hóa… nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu ứng dụng thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đặc biệt là chuyển đổi số, phát triển công nghiệp công nghệ số.

- Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan về tài chính, thuế, đầu tư, đầu tư công, đối tác công - tư,…; huy động sự tham gia đầu tư mạnh mẽ của cá nhân, doanh nghiệp vào phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí và các lĩnh vực có liên quan.

- Rà soát, nghiên cứu một số đối tượng thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển công nghiệp văn hóa để xem xét bổ sung Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và phạm vi áp dụng trong các khu công nghiệp văn hóa, trung tâm, tổ hợp, khu phức hợp không gian sáng tạo.

- Nghiên cứu, xây dựng chính sách ưu đãi phù hợp nhằm thúc đẩy đầu tư phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí thông qua chính sách thuế nhập khẩu, sử dụng đất phi nông nghiệp, thu nhập doanh nghiệp… dành cho doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư vào các ngành công nghiệp văn hóa. Tính toán mức thuế suất, thuế giá trị gia tăng thích hợp đối với các loại hàng hóa, dịch vụ của các ngành công nghiệp văn hóa theo từng giai đoạn và lĩnh vực cụ thể. Nghiên cứu chính sách sử dụng tài sản sở hữu trí tuệ để vay vốn ưu đãi cho hoạt động sáng tạo, hỗ trợ đầu tư cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sáng tạo nhằm phát triển các sản phẩm công nghiệp văn hóa.

- Xây dựng và từng bước hoàn thiện, áp dụng hệ thống chỉ tiêu thống kê các ngành công nghiệp văn hóa để phục vụ đánh giá và hoạch định cơ chế, chính sách phát triển phù hợp theo từng giai đoạn.

- Kiên quyết rà soát, bãi bỏ các thủ tục hành chính không còn phù hợp với thực tiễn, giấy phép “con” theo đúng chủ trương, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền nhằm bảo đảm không tạo rào cản, hạn chế quyền kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và tạo môi trường thuận lợi, cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch.

- Tập trung hoàn thiện chính sách quản lý, sử dụng đất đai, các quy hoạch cấp quốc gia và quy hoạch liên quan theo hướng bảo đảm phù hợp, thống nhất, đồng bộ, gắn kết chặt chẽ để góp phần phát triển công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí.

- Nghiên cứu, đề xuất hình thành và liên kết các quỹ liên quan đến hỗ trợ phát triển công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí của các tổ chức, cá nhân. Tạo điều kiện cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp kết nối với các quỹ đầu tư mạo hiểm và khởi nghiệp sáng tạo. Rà soát, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch để thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam.

Bình luận 3

Phát triển nguồn nhân lực

- Các bộ, ngành liên quan và các địa phương khẩn trương lập chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực quản lý chuyên nghiệp cho các ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí ở trong nước và nước ngoài.

- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học khẩn trương rà soát, đề xuất hoàn thiện hệ thống mã ngành đào tạo, xây dựng chuẩn đầu ra theo khung trình độ quốc gia, chuẩn chương trình đào tạo, trong đó chú trọng các ngành, lĩnh vực được xác định tại Chiến lược. Khuyến khích các cơ sở đào tạo phối hợp, liên kết với các hội, hiệp hội, doanh nghiệp tổ chức đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp, chuyên sâu cho từng ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí phù hợp với nhu cầu tuyển dụng lao động từng ngành, lĩnh vực.  

- Xây dựng chương trình giáo dục, hoạt động ngoại khóa ở các cấp học, chương trình đào tạo liên kết với nước ngoài liên quan về công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí. Tuyển chọn những học sinh, sinh viên tài năng để đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và nước ngoài, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí.

- Hình thành môi trường nuôi dưỡng, phát triển văn hóa sáng tạo, hệ sinh thái giáo dục sáng tạo gắn với thúc đẩy giáo dục mở, xây dựng nhà trường sáng tạo, hình thành thế hệ công dân sáng tạo.

- Xây dựng chế độ đãi ngộ phù hợp để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, được đào tạo cơ bản, có kinh nghiệm chuyên môn từ các nước có trình độ phát triển cao về công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí đến Việt Nam làm việc.

- Xây dựng chính sách phát hiện, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh, trọng dụng nhân tài trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật; điều chỉnh chế độ tiền lương, trợ cấp phù hợp đối với những người hoạt động trong các bộ môn nghệ thuật đặc thù; xây dựng chế độ khen thưởng phù hợp với những người có thành tích, cống hiến.

Bình luận 4

Phát triển cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư

- Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ để thu hút đầu tư, hình thành các trung tâm công nghiệp văn hóa tại các vùng kinh tế trọng điểm. Xây dựng mới, nâng cấp các thiết chế văn hóa để đáp ứng nhu cầu thưởng thức của người dân; chú trọng phát triển các khu, tổ hợp công nghiệp văn hóa, giải trí phù hợp tại những khu vực đã được quy hoạch để phục vụ khách du lịch trong nước và quốc tế. Các địa phương căn cứ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt khẩn trương lập kế hoạch sử dụng đất, phân bổ nguồn vốn đầu tư công để xây dựng cơ sở hạ tầng, hình thành các trung tâm công nghiệp văn hóa, khu, tổ hợp công nghiệp văn hóa, sáng tạo.

- Ưu tiên bố trí quỹ đất của trung ương và địa phương được chuyển đổi mục đích sử dụng dành cho các khu, tổ hợp công nghiệp văn hóa, sáng tạo theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

- Huy động nguồn vốn trong và ngoài nước để triển khai các dự án hỗ trợ hoạt động sáng tạo, hình thành các không gian văn hóa và hỗ trợ khởi nghiệp về công nghiệp văn hóa. Đầu tư và phát triển các khu, tổ hợp phục vụ cho hoạt động thể thao giải trí, sự kiện âm nhạc, nghệ thuật, điện ảnh quy mô lớn, đồng thời phát triển các sản phẩm từ hoạt động giải trí, như: Trang thiết bị thể thao, văn hóa, thời trang, phụ kiện... nhằm mang lại giá trị gia tăng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội.

- Sử dụng nguồn ngân sách nhà nước để đầu tư về hạ tầng, xúc tiến quảng bá, đào tạo nguồn nhân lực trong các ngành công nghiệp văn hóa theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên sử dụng nguồn ngân sách từ Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035.

- Đầu tư hạ tầng công nghệ, thúc đẩy chuyển đổi số trong các ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí. Lập phương án đầu tư tổng thể, dài hạn để xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về công nghiệp văn hóa. Nghiên cứu, đề xuất khai thác các loại tài sản số, phát triển các nền tảng trực tuyến phục vụ sáng tạo; phát triển những sản phẩm công nghiệp văn hóa số, công nghiệp giải trí phù hợp với xu thế toàn cầu.

- Hình thành các trung tâm khởi nghiệp, sáng tạo về lĩnh vực điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, phần mềm và các trò chơi giải trí... để nghiên cứu, đánh giá xu hướng phát triển trên thế giới nhằm hỗ trợ các tổ chức, cá nhân khởi nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp văn hóa.

- Đa dạng hóa mô hình tổ chức và sở hữu để khuyến khích đầu tư tư nhân, huy động hiệu quả nguồn vốn và mọi nguồn lực xã hội tham gia phát triển công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí, trong đó phát triển các sản phẩm mà Việt Nam có thế mạnh.

Bình luận 5

 Ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia gắn với hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ; từng bước làm chủ công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất các sản phẩm công nghiệp văn hóa chủ lực. Có chính sách mua, chuyển giao công nghệ tiên tiến phù hợp với điều kiện Việt Nam và tăng cường tích hợp các công nghệ hiện đại trong quá trình sản xuất các sản phẩm công nghiệp văn hóa, như: AI (trí tuệ nhân tạo), Big Data (dữ liệu lớn), Blockchain (chuỗi khối), IoT (Internet kết nối vạn vật), VR (thực tại ảo), AR (thực tại tăng cường), XR (thực tế mở rộng), Digital Twin (bản sao số)...

- Nâng cao tỷ lệ số hóa các di sản văn hóa, tư liệu văn hóa, nghệ thuật, hình thành cơ sở dữ liệu quốc gia về công nghiệp văn hóa để các nghệ sĩ, nhà thiết kế, người làm sáng tạo thực hiện ý tưởng sáng tạo dựa trên các giá trị văn hóa truyền thống, góp phần tăng sự hiểu biết, yêu thích và lan tỏa văn hóa Việt Nam.

- Ứng dụng công nghệ và thiết bị hiện đại để tăng khả năng sản xuất các sản phẩm công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí; đầu tư cho các ngành công nghiệp phụ trợ để nâng cao chất lượng, giá trị các sản phẩm công nghiệp văn hóa, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu và lập bản đồ số về các ngành công nghiệp văn hóa. Tăng cường ứng dụng công nghệ để hình thành hệ thống hỗ trợ  quản lý chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.

- Nghiên cứu xây dựng nền công nghiệp văn hóa số, công nghiệp giải trí số đáp ứng mục tiêu đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, phù hợp với yêu cầu phát triển công nghiệp công nghệ số.

- Xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu các ngành công nghiệp văn hóa với cơ sở dữ liệu quốc gia; khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số, hình thành sàn giao dịch sản phẩm các ngành công nghiệp văn hóa. 

- Hỗ trợ, hình thành và phát triển một số doanh nghiệp công nghiệp văn hóa số để phát triển hạ tầng số, chuyển đổi số, tài sản ảo đối với các lĩnh vực công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí. Thúc đẩy doanh nghiệp tái đầu tư hạ tầng, đầu tư nghiên cứu và phát triển (R&D) trong các ngành công nghiệp văn hóa.

Bình luận 6

Phát triển thị trường và sản phẩm

- Nghiên cứu thị trường và xu hướng toàn cầu, trong đó đánh giá nhu cầu tiêu dùng để định hướng phát triển công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí của Việt Nam đáp ứng nhu cầu của người dân, chiếm lĩnh thị phần nội địa, đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường quốc tế đối với các sản phẩm văn hóa, giải trí chất lượng cao, mang yếu tố văn hóa Việt Nam.

- Gắn kết các sản phẩm công nghiệp văn hóa với hàng hóa, dịch vụ khác để gia tăng giá trị thương mại và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Khuyến khích sáng tạo, sản xuất các sản phẩm công nghiệp văn hóa kết hợp hài hòa giữa giá trị truyền thống và hiện đại.

- Đề xuất cơ chế hỗ trợ đặt hàng phù hợp đối với các kênh chương trình phát thanh, truyền hình; kết nối, đẩy mạnh hoạt động liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền và các cơ quan phát thanh, truyền hình để sản xuất, phát triển nội dung giải trí theo yêu cầu.

- Nghiên cứu, xây dựng mô hình kết nối đồng bộ tất cả các khâu từ sản xuất, quảng bá, phân phối, cung ứng sản phẩm và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ để hình thành hệ sinh thái các ngành công nghiệp văn hóa. Hình thành cộng đồng người tiêu dùng các sản phẩm công nghiệp văn hóa của Việt Nam.

- Tăng cường kết nối các doanh nghiệp sản xuất với các kênh phân phối trực tiếp và trực tuyến (nền tảng số) để quảng bá và tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp văn hóa của Việt Nam, tiến tới chiếm lĩnh thị trường trong nước và tăng cường xuất khẩu ra thế giới.

- Nâng cao chất lượng kiểm định, bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế để mở rộng thị trường xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp văn hóa của Việt Nam ra thế giới.

- Cung cấp các gói tư vấn, hỗ trợ tài chính và đào tạo nguồn lực cho tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực công nghiệp văn hóa, đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp nâng cao năng lực sản xuất, quản lý và quảng bá sản phẩm.

- Nghiên cứu, xây dựng sàn giao dịch trực tuyến cho một số sản phẩm công nghiệp văn hóa (bao gồm tài sản ảo trên môi trường điện tử) và hàng hóa truyền thống Việt Nam để doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thị trường và quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng trong nước và quốc tế.

- Tăng cường hợp tác, xúc tiến thương mại, tham gia các diễn đàn kết nối, hội chợ, triển lãm… để tăng cường giới thiệu, quảng bá, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm công nghiệp văn hóa, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, nâng tầm giá trị các sản phẩm công nghiệp văn hóa của Việt Nam.

- Hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các lĩnh vực có tiềm năng phát triển, tạo kết nối đa dạng trong hệ sinh thái các ngành công nghiệp văn hóa. Hình thành một số doanh nghiệp lớn, dẫn đầu về phát triển công nghiệp văn hóa, kinh doanh các sản phẩm công nghiệp giải trí, đáp ứng nhu cầu trong nước và tăng cường xuất khẩu, có khả năng cạnh tranh trên  thị trường quốc tế.

- Nghiên cứu, xây dựng các sản phẩm, dịch vụ giải trí có nội dung thể hiện khả năng sáng tạo, phát huy năng lực bản thân, như: Các chương trình thể thao trí tuệ, mạo hiểm, đối kháng, điện tử (e-sports); chương trình giải trí tại các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng, công viên; các sự kiện festival âm nhạc, điện ảnh, biểu diễn nghệ thuật, lễ hội văn hóa; chương trình giải trí trên truyền hình thực tế và các loại hình giải trí khác theo quy định của pháp luật (bao gồm vui chơi có thưởng thỏa mãn nhu cầu văn hóa, kinh tế của con người).

- Lựa chọn một số môn thể thao phù hợp với văn hóa, xã hội, môi trường phát triển của Việt Nam để mở rộng, tăng cường kết nối cộng đồng, thỏa mãn nhu cầu giải trí của người dân.

- Chú trọng phát triển các sản phẩm công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí số, như: Phim truyện, âm nhạc, nghệ thuật biểu diễn, chương trình truyền hình… Ứng dụng các công nghệ hiện đại (AI, Big Data, 4D, VR, AR, XR,…) để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường trải nghiệm và đáp ứng nhu cầu giải trí.

- Tăng cường phát triển các sản phẩm công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí trên các nền tảng đa phương tiện phù hợp với sự phát triển của khoa học, công nghệ và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Bình luận 7

 Đẩy mạnh hợp tác quốc tế

- Tăng cường, mở rộng giao lưu, trao đổi, hợp tác về công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí với các quốc gia, tổ chức trong khu vực và trên thế giới; tham gia các diễn đàn song phương và đa phương quan trọng.

- Đẩy mạnh các hoạt động trao đổi, bồi dưỡng, cử thực tập sinh, cán bộ làm việc tại các tổ chức, hội, hiệp hội, cơ quan quốc tế về công nghiệp văn hóa.

- Khuyến khích tham gia tích cực vào các hoạt động hợp tác quốc tế với tư cách là thành viên của các mạng lưới quốc tế về văn hóa, nghệ thuật, như: Mạng lưới các thành phố sáng tạo của UNESCO, mạng lưới các không gian sáng tạo...

- Thúc đẩy giao lưu, hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp quốc tế để tăng cường sản xuất các sản phẩm công nghiệp văn hóa chất lượng cao, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

- Tăng cường kết nối, tổ chức thường niên các sự kiện, chương trình, hoạt động giao lưu văn hóa, nghệ thuật quốc tế tại các địa phương để quảng bá, xúc tiến thương mại đối với các sản phẩm công nghiệp văn hóa của Việt Nam.

Bình luận 8

 Tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và thực thi các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ nhằm tăng cường bảo hộ sáng tạo trí tuệ đối với các sản phẩm công nghiệp văn hóa, giải trí.

- Tư vấn, hỗ trợ chuyên môn về sở hữu trí tuệ cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong quá trình tham gia hoạt động sáng tạo liên quan đến công nghiệp văn hóa, giải trí. Tập trung hỗ trợ những sáng tạo khai thác các giá trị văn hóa truyền thống, bản sắc của các dân tộc Việt Nam.

- Xây dựng cơ chế phối hợp, khai thác hiệu quả tài sản sở hữu trí tuệ giữa các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân với chủ sở hữu quyền để phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí.

- Xây dựng hệ thống phần mềm phát hiện chống vi phạm bản quyền trên không gian mạng và trong môi trường kỹ thuật số để hỗ trợ hoạt động sáng tạo trong công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí. Nghiên cứu, phát triển hệ thống AI để tăng cường hiệu quả tìm kiếm, đối chiếu dữ liệu, nâng cao hiệu quả phát hiện vi phạm quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam. Tăng cường bảo hộ sáng tạo trên môi trường số để đáp ứng sự phát triển đột phá về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia và xu thế của thời đại.