Giới thiệu Nghị định số 341/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan

COV - Nghị định số 341/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan được Chính phủ ban hành ngày 26/12/2025 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2026. Bài viết giới thiệu các nội dung cơ bản của Nghị định.

Nghị định số 341/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan được Chính phủ ban hành ngày 26/12/2025 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2026 (sau đây gọi tắt là “Nghị định”).

Theo đó, các quy định trước đây tại Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 28/2017/NĐ-CP ngày 20/3/2017 và Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ đã bộc lộ một số hạn chế, chưa theo kịp thực tiễn phát sinh, chưa bao quát đầy đủ các hành vi vi phạm mới, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong một số trường hợp chưa bảo đảm tính răn đe.

Trên cơ sở đó, việc ban hành Nghị định số 341/2025/NĐ-CP nhằm mục đích tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật, tăng cường tính răn đe, phòng ngừa vi phạm, đồng thời đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.

Bài viết này tập trung giới thiệu các nội dung cơ bản của Nghị định số 341/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Bố cục

Nghị định ngoài phần căn cứ pháp lý, nội dung được chia thành 04 Chương, 65 điều, bao gồm:

Chương I. Những quy định chung (6 điều, từ Điều 1 đến Điều 6);

Chương II. Hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả (43 điều, từ Điều 7 đến Điều 49), bao gồm 02 mục sau:

- Mục 1. Hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan (35 điều, từ Điều 7 đến Điều 41);

- Mục 2. Hành vi vi phạm hành chính khác về quyền tác giả, quyền liên quan (8 điều, từ Điều 42 đến Điều 49);

Chương III. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và việc thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả (13 điều, từ Điều 50 đến Điều 62);

Chương IV. Điều khoản thi hành (3 điều, từ Điều 63 đến Điều 65).

2. Nội dung cơ bản

2.1. Các quy định chung về xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan

- Nghị định quy định rõ đối tượng có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan, bao gồm chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan và tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định tại Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ.

- Quy định rõ các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan, bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm xảy ra trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet mà người tiêu dùng, người dùng hoặc người khai thác, sử dụng nội dung thông tin số tại Việt Nam.

- Quy định các hình thức xử phạt có thể được áp dụng, bao gồm hình thức xử phạt chính (phạt tiền) và hình thức xử phạt bổ sung (tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề có thời hạn).

- Quy định các biện pháp khắc phục hậu quả có thể được áp dụng, bao gồm một số biện pháp đã được quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính (như buộc tái xuất, buộc loại bỏ yếu tố vi phạm…) và một số biện pháp đặc thù tương ứng với các hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan, như là:

Biện pháp buộc gỡ bỏ hoặc xóa bản gốc, bản sao vi phạm trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet;

Biện pháp buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại;

Biện pháp buộc trả cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.

- Quy định mức tiền phạt tối đa trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan là 250.000.000 đồng đối với cá nhân và 500.000.000 đồng đối với tổ chức.

- Đối với một số trường hợp mà mức phạt được xác định căn cứ vào số lợi bất hợp pháp thu được, thiệt hại cho chủ sở hữu quyền hoặc giá trị hàng hóa vi phạm, Nghị định cũng quy định cụ thể cách thức để xác định các căn cứ này. Đồng thời quy định trường hợp xác định được nhiều hơn một căn cứ dẫn đến khung tiền phạt khác nhau thì ưu tiên áp dụng căn cứ cho ra khung tiền phạt thấp hơn.

2.2. Hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan

Các hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả cụ thể áp dụng với từng hành vi được quy định tại Chương II Nghị định. Theo đó, trên cơ sở Luật Sở hữu trí tuệ, phân chia thành 02 nhóm hành vi vi phạm, bao gồm: (1) Hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan; (2) Hành vi vi phạm hành chính khác về quyền tác giả, quyền liên quan. Về khung, mức phạt, cơ bản các hành vi vi phạm đều được rà soát, điều chỉnh tăng mức phạt tiền so với mức phạt trước đây tại Nghị định số 131/2013/NĐ-CP, bảo đảm tính răn đe, nghiêm minh của pháp luật và phù hợp với tình hình thực tiễn hiện nay.

Hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan: Quy định cụ thể hành vi xâm phạm các quyền nhân thân, quyền tài sản thuộc quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; Hành vi vận chuyển, tàng trữ hàng hóa sao chép lậu; Hành vi vi phạm quy định về giới hạn, ngoại lệ quyền tác giả, quyền liên quan; Hành vi vi phạm quy định về biện pháp công nghệ hữu hiệu, thông tin quản lý quyền tác giả, quyền liên quan; Hành vi vi phạm quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian.

Hành vi vi phạm hành chính khác về quyền tác giả, quyền liên quan: Hành vi vi phạm quy định liên quan đến một số thủ tục hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan (như đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan); Hành vi vi phạm quy định về hoạt động đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan, hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan, hoạt động tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan; Hành vi vi phạm khác liên quan đến niêm phong, tạm giữ tang vật vi phạm.

Một số hành vi vi phạm có thể kể đến như: Hành vi sao chép tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, tùy theo số lợi bất hợp pháp thu được hoặc thiệt hại gây ra cho chủ sở hữu hoặc giá trị hàng hóa vi phạm, có thể bị xử phạt từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Hành vi phát sóng, truyền đạt tác phẩm đến công chúng mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả có thể bị xử phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Hành vi kê khai không trung thực thông tin cá giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan có thể bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng…

2.3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Xử lý vi phạm hành chính và quy định chi tiết tại Nghị định, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm:

(1) Một số chức danh thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, bao gồm: Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của bộ; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập; Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của bộ thành lập; Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử; Cục trưởng Cục Báo chí; Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành;

(2) Một số chức danh thuộc Bộ Xây dựng: Thanh tra Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam; Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam; Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam;

(3) Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Giám đốc Sở Xây dựng;

(4) Lực lượng Công an nhân dân;

(5) Lực lượng Quản lý thị trường;

(6) Lực lượng Hải quan;

(7) Bộ đội Biên phòng;

(8) Cảnh sát biển;

(9) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp.

Nghị định cũng quy định rõ việc phân định thẩm quyền xử phạt cho các lực lượng và thẩm quyền cụ thể trong việc áp dụng các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng chức danh cụ thể.

2.4. Quy định về thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả và trường hợp từ chối, dừng xử lý đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan

- Nghị định quy định về việc thi hành đối với một số biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan, phù hợp với quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các quy định của pháp luật có liên quan. Đồng thời hướng dẫn về xác định số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm, làm căn cứ để quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng.

- Đối với trường hợp chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan (theo xử phạt vi phạm hành chính), Nghị định cũng quy định rõ các trường hợp từ chối, dừng xử lý đơn, phù hợp với quy định của pháp luật liên quan.

Có thể thấy, Nghị định số 341/2025/NĐ-CP là một bước hoàn thiện pháp lý quan trọng trong xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan, khắc phục những bất cập của quy định trước đây, đồng thời đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong bối cảnh môi trường số phát triển mạnh mẽ.

Với việc làm rõ đối tượng áp dụng, sửa đổi, bổ sung các hành vi vi phạm, tăng mức xử phạt và bổ sung các biện pháp khắc phục hậu quả phù hợp, đặc biệt là các biện pháp áp dụng trên môi trường mạng, Nghị định góp phần nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật, tăng cường tính răn đe và bảo vệ tốt hơn quyền, lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền, qua đó thúc đẩy xây dựng môi trường sáng tạo lành mạnh, công bằng và bền vững tại Việt Nam trong giai đoạn mới./.